“Giết người cướp tài sản” phải đối diện với những tội danh nào?
“Giết người cướp tài sản” hay “giết người cướp của” là trường hợp người phạm tội muốn chiếm đoạt tiền, tài sản của do nạn nhân trực tiếp quản lý (chiếm hữu) nên đã giết họ.
1. Giết người cướp tài sản là gì?
Theo quy định của pháp luật, không có tội danh chung cho hành vi giết người cướp tài sản mà đây là hai tội riêng biệt nhưng thường xuất hiện chung với nhau trong những vụ án đặc biệt nghiêm trọng. Cụ thể: Giết người là hành vi cố ý tước đoạt tính mạng của người khác một cách trái pháp luật, còn chiếm đoạt tài sản là hành vi chuyển dịch một cách trái phép tài sản thuộc sở hữu của người khác trở thành của mình.
2. Giết người với mục đích cướp tài sản phạm tội gì?
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 123 và Điều 168 Bộ luật Hình sự thì hành vi giết người với mục đích cướp tài sản sẽ cấu thành tội giết người và tội cướp tài sản nếu đáp ứng các yếu tố cấu thành khác.
-Tội giết người:
“Điều 123. Tội giết người
1. Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
a) Giết 02 người trở lên;
b) Giết người dưới 16 tuổi;
c) Giết phụ nữ mà biết là có thai;
d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân;
đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại thực hiện một tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;
g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác;
h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;
i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ;
k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp;
l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người;
m) Thuê giết người hoặc giết người thuê;
n) Có tính chất côn đồ;
o) Có tổ chức;
p) Tái phạm nguy hiểm;
q) Vì động cơ đê hèn.
2. Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm.
3. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm”.
– Tội cướp tài sản:
“Điều 168. Tội cướp tài sản
1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
h) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
6. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản”.
Theo đó, các yếu tố cấu thành tội phạm “giết người”, “cướp tài sản” như sau:
Về chủ thể: Người thực hiện hành vi phạm tội phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người và cướp tài sản.
Về mặt khách quan: Người thực hiện hành vi phạm tội thực hiện hành vi tước bỏ tính mạng của nạn nhân một cách bất hợp pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của nạn nhân.
Về mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, biết rõ ràng nếu thực hiện hành vi thì nạn nhân sẽ chết và bị mất tài sản nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra.
Về khách thể: Người thực hiện hành vi đã trực tiếp xâm phạm đến quyền được sống, quyền sở hữu tài sản của nạn nhân
3. Cướp tài sản nhưng lỡ làm chết người thì phạm tội gì?
Theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 168 Bộ luật Hình sự thì hành vi cướp tài sản nhưng lỡ làm chết người sẽ cấu thành “tội cướp tài sản” với tình tiết định khung là “làm chết người”, nếu đáp ứng các yêu tố cấu thành khác.
Các yếu tố cấu thành tội cướp tài sản, trong trường hợp lỡ “làm chết người” như sau:
Về chủ thể: Người thực hiện hành vi phạm tội phải là người từ đủ 14 tuổi trở lên, có năng lực trách nhiệm hình sự thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người và cướp tài sản.
Về mặt khách quan: Người thực hiện hành vi phạm tội thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc hành vi khác làm cho nạn nhân rơi vào tình trạng không thể chống cự được để chiếm đoạt tài sản, trong quá trình thực hiện hành vi, người thực hiện hành vi đã vô tình làm nạn nhân chết.
Về mặt chủ quan: Người thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, biết rõ ràng nếu thực hiện hành vi thì nạn nhân sẽ bị mất tài sản nhưng vẫn thực hiện hành vi, mong muốn hậu quả xảy ra. Người thực hiện hành vi phải nhận thức được hành vi của mình có thể dẫn đến nạn nhân chết nhưng cho rằng nó không xảy ra, việc nạn nhân chết nằm ngoài mong muốn của người thực hiện hành vi.
Về khách thể: Người thực hiện hành vi đã trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của nạn nhân.
(Bài viết này thuộc về Văn phòng Luật sư Hoàng Phát, vui lòng trích nguồn khi sử dụng. Điều khoản được trích dẫn có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Mọi ý kiến thắc mắc về bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail luatsuhoangphat@gmail.com)

