Tranh chấp về quyền sử dụng đất gồm những loại nào? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất? Thời hiệu khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp là như thế nào?
Tranh chấp về quyền sử dụng đất gồm những loại nào? Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất? Thời hiệu khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết tranh chấp là như thế nào?
1/. Tranh chấp về quyền sử dụng đất thông thường có một trong các dạng tranh chấp cơ bản sau:
– Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, tranh chấp về đòi lại đất do người khác đang quản lý, sử dụng;
– Tranh chấp phát sinh từ các hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất;
– Tranh chấp phát sinh từ các quan hệ thừa kế quyền sử dụng đất.

2/. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất?
– Tòa án giải quyết các tranh chấp đất đai như sau:
+ Các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024.
+ Tranh chấp quyền sử dụng đất mà không có có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai năm 2024, nhưng đương sự lựa chọn khởi kiện tại Tòa án.
– Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đối với tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đấy đai.
Căn cứ Điều 236 Luật Đất đai năm 2024 quy định như sau:
“Điều 236. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp hoặc một trong các bên tranh chấp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án giải quyết.
2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này thì các bên tranh chấp được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự”…
3/. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp về quyền sử dụng đất như thế nào?
– Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất, đòi lại quyền sử dụng đất do người khác đang quản lý, sử dụng: không hạn chế về thời hiệu khởi kiện nên không áp dụng thời hiệu khởi kiện.
– Đối với tranh chấp quyền sử dụng đất của những người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch thông qua hình thức hợp đồng như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì áp dụng quy định về thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể tham gia quan hệ đất đai bị xâm phạm (Điều 429 BLDS năm 2015).
– Đối với tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất: Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là 30 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế (Điều 623 BLDS năm 2015).
(Bài viết này thuộc về Văn phòng Luật sư Hoàng Phát, vui lòng trích nguồn khi sử dụng. Điều khoản được trích dẫn có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc. Mọi ý kiến thắc mắc về bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail luatsuhoangphat@gmail.com)
Bài viết cùng chủ đề
- Người vợ ở nhà nội trợ, khi ly hôn có được chia tài sản "đứng tên chồng"?
- Người vay ‘thoát’ khoản nợ 5 tỷ đồng: VKS cho rằng tòa tuyên vượt thẩm quyền
- Khi ly hôn ai sẽ là người nuôi con, người không trực tiếp nuôi con sẽ được quyền thăm nuôi, cấp dưỡng thế nào?
- Hạn mức công nhận đất ở đối với diện tích đất sử dụng từ trước năm 1980 là như thế nào?
- Chia “tài sản chung của hộ gia đình” hay “chia di sản thừa kế”?
- Tiền cấp dưỡng cho con khi cha mẹ ly hôn là bao nhiêu?
- Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự
- Phân biệt tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác "dẫn đến chết người" và tội giết người theo Bộ luật Hình sự 2015 (SĐBS 2017)
- Tranh cãi đòi nhà giữa mẹ chồng và nàng dâu khi 'không thể sống chung'
- 5 loại đất không giấy tờ sẽ được cấp sổ đỏ từ 2025

